Hình sản phẩm MEIACT

MEIACT

Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm

Liên hệ

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Hoạt chất: Cefditoren                    200mg

Tá dược: Manitol, Natri caseinate, Natri croscarmellose, Natri tripolyphosphate, Magnesium stearate, Opadry Y-1-7000, Sáp ong, Opacode S-1-20-986

màu xanh.

 

Loại thuốc:

Thuốc kháng sinh

 

Dạng bào chế:

Viên nén bao phim

 

Dược lực học:

Cefditoren gây ra tác động kháng khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn do ái lực của nó với protein gắn penicillin.

 

Công dụng (Chỉ định):

MEIACT được chỉ định điều trị các nhiễm trùng sau gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm:

-Viêm amidan, viêm họng cấp tính

-Viêm xoang xương hàm trên cấp tính

-Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính

-Viêm phổi mắc phải cộng đồng từ nhẹ đến trung bình

-Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng như viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, viêm nang lông, chốc lở và nhọt.

 

Liều dùng và cách dùng:

Cách dùng: Nuốt cả viên với một lượng nước vừa đủ. Thuốc nên uống vào bữa ăn.

Liều dùng:

Người lớn và thiếu niên trên 12 tuổi:

-Viêm amidan, viêm họng cấp tính: 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

-Viêm xoang xương hàm trên cấp tính: 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

-Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính: 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 5 ngày.

-Viêm phổi mắc phải cộng đồng:

Trường hợp nhẹ: 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 14 ngày.

Trường hợp trung bình: 400mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 14 ngày.

-Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng: 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

 

Tác dụng phụ:

Nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, bệnh Candida âm đạo.

 

Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

 

Tương tác thuốc:

Thuốc kháng acid: Sử dụng đồng thời thuốc kháng acid chứa magnesium và aluminium hydroxide và cefditoren cùng lúc với thức ăn làm giảm Cmax và AUC của cefditoren 14% và 11% tương ứng. Nên dùng thuốc kháng acid và cefditoren cách nhau 2 giờ.

Thuốc đối kháng receptor H2: Sử dụng đồng thời famotidine tiêm tĩnh mạch và cefditoren làm giảm sự bài tiết cefditoren, dẫn đến làm tăng Cmax 49%, tăng AUC 122% và tăng thời gian bán thải 53%.

Thuốc tránh thai: Sử dụng cefditoren không làm thay đổi các đặc tính dược động học của thuốc tránh thai ethinyl estradiol.

 

Quy cách đóng gói:

Hộp 2 vỉ × 10 viên nén bao phim.