furosan

FUROSAN

Phù do tim, gan, thận hay các nguồn gốc khác.

Liên hệ

Thành phần của FUROSAN

Dược chất chính: Furosemid

 

Loại thuốc: Thuốc lợi tiểu

 

Dạng thuốc, hàm lượng:  Viên nén, 40mg

 

Công dụng của FUROSAN

Phù do tim, gan, thận hay các nguồn gốc khác, phù phổi, phù não, nhiễm độc thai, tăng huyết áp nhẹ & trung bình. Ở liều cao, điều trị suy thận cấp hay mãn & thiểu niệu, ngộ độc barbiturate.

 

Liều dùng của FUROSAN

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống

 

Liều dùng

Người lớn: khởi đầu: 1-2 ống tiêm IV hay IM, lặp lại nếu cần nhưng không được sớm hơn 2 giờ sau lần tiêm đầu tiên.

Thiểu niệu trong suy thận cấp hay mãn: 12 ống, pha trong 250mL dung dịch, truyền IV 4mg/phút, trong 1 giờ.

Trẻ em: 0,5-1mg/kg, tiêm IV hay IM.

 

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

 

Tác dụng phụ của FUROSAN

Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực thoáng qua, co thắt cơ, mất cảm giác, hạ huyết áp tư thế, viêm tụy, tổn thương gan & tăng nhạy cảm ánh sáng.

Liều cao thường kèm ù tai, mệt, yếu cơ, khát nước & tăng số lần đi tiểu. Cá biệt: nổi mẩn, bệnh tủy xương.

Rối loạn điện giải, tăng uric máu.

 

Lưu ý của FUROSAN

Thận trọng khi sử dụng

Kiểm soát ion đồ đều đặn.

Trong 2 quý đầu của thai kỳ.

Phì đại tuyến tiền liệt & tiểu khó.

Người già, bệnh nhân tiểu đường.

Rối loạn chuyển hóa acid uric, xơ gan.

Lái xe hay vận hành máy.

 

Tương tác thuốc

Tránh dùng với: lithium, cephalosporin, aminoglycoside.

 

Tương tác khi kết hợp với: thuốc hạ áp, glycoside tim, thuốc uống trị tiểu đường, corticosteroid, giãn cơ không khử cực, indomethacin, salicylate.